
M1: xem điểm tựa và khoảng cắm cáp
Ảnh M1 có mặt tựa nghiêng, hai gờ đỡ phía dưới và đế phẳng. Trang ghi chất liệu nhựa và in lưới; hỏi cỡ máy hỗ trợ, cách chỉnh góc và khoảng cắm cáp với điện thoại kèm ốp của bạn.
So mẫu M1 và K9 theo máy, ốp và cách dùng tại bàn. KhoQua tư vấn vùng logo, hộp quà và báo giá theo mẫu, số lượng bạn cần.
TG sản xuất: 10 ngày
TG sản xuất: 10 ngày
CHỌN THEO MÁY VÀ CÁCH DÙNG TẠI BÀN
Bắt đầu từ thao tác người nhận cần: xem thông báo, gọi video, đọc nội dung hoặc để máy trong lúc cắm cáp. Hai mẫu có dáng thân và đế khác nhau; ảnh giúp chọn kiểu để xem tiếp, còn độ vừa cần kiểm với thiết bị và chiếc ốp thực tế.

Ảnh M1 có mặt tựa nghiêng, hai gờ đỡ phía dưới và đế phẳng. Trang ghi chất liệu nhựa và in lưới; hỏi cỡ máy hỗ trợ, cách chỉnh góc và khoảng cắm cáp với điện thoại kèm ốp của bạn.

Ảnh K9 thể hiện dáng mở cao, mở thấp và gấp gọn của mẫu. Trang ghi đựng vừa iPad mini, nhưng chưa nêu đời máy hoặc điều kiện dùng ốp. Gửi thiết bị cụ thể để chốt độ vừa, góc nhìn và cỡ khi cất.
| Mẫu | Thông tin đã có | Điểm cần chốt |
|---|---|---|
| Giá đỡ M1 | Trang ghi nhựa, in lưới; ảnh có mặt tựa, gờ đỡ và đế phẳng. | Cỡ máy kèm ốp, hướng dọc/ngang, phạm vi chỉnh góc và cỡ khi đóng hộp. |
| Giá đỡ K9 | Trang ghi in lưới và đựng vừa iPad mini; ảnh thể hiện mở/gấp. | Đời máy cụ thể, điều kiện dùng ốp, kích thước mở/gấp, chất liệu và giới hạn hỗ trợ. |
Đặt máy theo chiều dọc hoặc ngang nếu mẫu cho phép, nhìn từ vị trí ngồi và thử thao tác chạm màn hình. Kiểm gờ đỡ, nút, camera và màn hình có bị vướng không; quan sát đế trên mặt bàn dự kiến. Dùng cùng máy, ốp và bề mặt khi so M1 với K9 để kết quả dễ đối chiếu.
Kiểm đầu cắm và dây có đủ khoảng, có bị ép hoặc làm máy lệch khi tựa không. Giá đỡ là phần kê máy; ảnh hoặc tên sản phẩm chưa xác nhận tích hợp sạc. Nếu cần cáp riêng, xem cáp sạc in logo và đối chiếu cả hai phần trước ghép bộ.
Ảnh K9 giúp hình dung cách cất, nhưng số đo, phạm vi chỉnh và cỡ máy hỗ trợ cần lấy theo đúng mã. Dòng “đựng vừa iPad mini” chưa xác nhận mọi đời iPad mini hay mọi ốp. Khi chưa biết máy người nhận dùng, hỏi rõ giới hạn hỗ trợ để chọn phương án phù hợp thay vì khẳng định dùng được với mọi điện thoại.
Hai trang mẫu đều ghi in lưới. Đặt máy theo hướng đã chọn rồi xem vùng logo còn lộ; kiểm kích thước, màu và chữ nhỏ trên đúng mặt. Giữ điểm tựa, khớp và khu vực cần thao tác theo hướng dẫn của mẫu.
Nếu máy che phần lớn bề mặt, cân nhắc nhận diện trên hộp/thiệp. Chốt cỡ hộp theo giá đỡ thực giao và trạng thái đóng, cùng phần cáp hoặc quà ghép nếu có; hỏi rõ hộp đã nằm trong giá chưa.
Gửi logo và ghi số màu, vị trí, mặt in, kích thước mong muốn. Khi đổi M1 sang K9 hoặc đổi màu, duyệt lại bố cục vì vùng trống và phần máy che có thể khác. Xem cách chuẩn bị file logo và duyệt màu trên mẫu thực tế để gửi thông tin rõ hơn.
Khoảng giá trên thẻ là dự kiến theo lượng tham khảo hiển thị. Giá chốt phụ thuộc mã giá đỡ, số lượng, logo, số màu/vị trí, hộp và quà ghép. Yêu cầu báo giá ghi phần đã gồm, thuế/phí, điều kiện hỗ trợ và ngày giao; lịch trên thẻ cần xác nhận theo đơn.
Ảnh thể hiện các trạng thái mở và gấp của mẫu. Thành phần và số chiếc thực giao cần chốt trong báo giá, không lấy số hình làm số món của bộ.
Có thể, tùy mẫu và hướng đặt. Duyệt vùng nhận diện khi máy kèm ốp đã đặt lên; chuyển sang hộp/thiệp nếu bề mặt còn lộ quá nhỏ.
Có. Chỉ cần để lại số điện thoại; tên, số lượng và yêu cầu riêng đều có thể bổ sung khi tư vấn.
Khi giá đỡ điện thoại là món trong bộ quà tại văn phòng, tham khảo quà tặng doanh nghiệp in logo để cân đối thêm sổ, bút hoặc vật phẩm theo nhu cầu làm việc.
Chỉ cần số điện thoại; thêm mẫu, thiết bị hoặc số lượng nếu đã có.