
Ví gập LVN97: so dáng và mặt ngoài
Ảnh mẫu là ví gập màu đen với đường may và dấu nhận diện ở góc. Chọn theo món người nhận thường mang; kiểm cỡ khi gập, màu và vùng logo theo đúng mã LVN97.
So ví gập và ví cầm tay theo ngăn, kích thước và đồ cần mang. KhoQua tư vấn mẫu, vùng logo, hộp quà và báo giá theo số lượng bạn cần.
Kích thước: 11.5x1x9
TG sản xuất: 10 ngày
Kích thước: 34x22.5x2cm
TG sản xuất: 10 ngày
CHỌN THEO MÓN NGƯỜI NHẬN CẦN MANG
Hai mẫu hiện có khác nhau về dáng và cách chứa đồ. Bắt đầu từ nhu cầu mang thẻ, giấy tờ hoặc đồ làm việc, rồi so ngăn trong và cỡ thực của từng mã.

Ảnh mẫu là ví gập màu đen với đường may và dấu nhận diện ở góc. Chọn theo món người nhận thường mang; kiểm cỡ khi gập, màu và vùng logo theo đúng mã LVN97.

Gallery có thân dạng chữ nhật ngang màu đen. Mở thông số và ảnh ngăn trong của CT001BD để đối chiếu giấy tờ hoặc thiết bị cần mang trước chọn màu, logo.
Xem hướng dẫn chọn cặp da hay ví da làm quà để cân nhu cầu. Nếu cần chứa hồ sơ hoặc đồ làm việc theo cấu trúc khác, so cặp da in logo.
Đối chiếu ví với loại thẻ, giấy hoặc đồ đại diện người nhận thường dùng. Kiểm thao tác lấy, vùng gập/khóa và độ dày sau xếp trước chọn.

Ảnh mở ví LVN97 cho thấy các khe thẻ và ô nhìn. Đối chiếu loại thẻ/giấy dùng thực tế, vùng gập và thao tác lấy; không chỉ chọn theo hình mặt ngoài.

Ảnh CT001BD mở cho thấy phần chia ngăn bên trong. Chốt ngăn cần dùng, cách đóng và cỡ đồ khi xếp; khả năng chứa phải theo mẫu thực và thông số của mã.
| Cần chốt | Thông tin để đối chiếu |
|---|---|
| Kích thước | Dài, cao, dày khi đóng; cách đo và cỡ đồ có thể đặt trong từng ngăn. |
| Ngăn và cách mở | Ngăn thẻ, giấy, ngăn chính/phụ theo nhu cầu; thử lấy và đóng với đồ đại diện. |
| Thân, lót và bề mặt | Thành phần của từng phần theo mã, màu và hoàn thiện; tên danh mục không xác nhận da thật. |
| Khóa và món đi kèm | Cấu trúc gập/khóa, quai hoặc dây nếu có; ghi rõ hộp/bao và phụ kiện trong phần giao. |
CT001BD đang có thông tin da tổng hợp trên trang sản phẩm. Khi chốt đơn, đối chiếu vật liệu và cấu hình của đúng mã, không suy các mẫu cùng thành phần chỉ vì đều thuộc danh mục Ví da.
Gửi file rõ nét, ghi vùng, kích thước và hướng đọc. So với đường may, mép gập, khóa và dấu có sẵn; dập, khắc hoặc cách làm khác cần xác nhận theo bề mặt.
Chốt thứ tự logo/tên, chính tả và màu theo bản cuối. Với nhiều tên hoặc nhóm nhận, gắn file với mã phiên bản và số lượng để đối chiếu khi duyệt.
Kiểm độ đọc ở cỡ thực và hướng nhìn khi dùng; tránh để phần làm nhận diện vướng vùng gập/khóa hoặc ngăn cần lấy đồ. Logo và màu có sẵn trong gallery không thay bản duyệt của bạn.
Chọn hộp/bao theo ví đã đóng và các món ghép cùng; chốt phần kê, thẻ kèm và số phần mỗi thùng. Xem cách phối bộ quà tặng và so giftset in logo khi cần bố cục một bộ thay vì đặt ví riêng.
Khoảng giá trên thẻ là dự kiến theo số lượng cơ sở ghi kèm. Báo giá phụ thuộc mã, vật liệu, cỡ/ngăn, màu, vùng và cách làm logo, tên riêng, hộp/bao cùng cách giao.
Nêu đồ cần mang, mẫu quan tâm, số lượng, ngân sách và ngày cần. Chưa có file logo vẫn có thể để lại số điện thoại để tư vấn phương án.
Chốt vật liệu, cỡ/ngăn, màu, vùng logo và nội dung riêng. Đối chiếu hộp quà, phần đã gồm trong giá và thuế/phí.
Giữ bảng yêu cầu cuối theo mẫu/file/số lượng. Xác nhận lịch nhận, cách chia phần theo nhóm và đầu mối đối chiếu.
Cần đọc thành phần của đúng mã và hỏi thân/lót/phần hoàn thiện. CT001BD hiện ghi da tổng hợp; tên Ví da không thay thông tin vật liệu.
Gửi vùng muốn làm và file để kiểm theo bề mặt, đường may và cấu trúc ví. Chốt phương pháp, kích thước và bản duyệt của đúng mã trước thực hiện.
Đối chiếu báo giá theo lượng và cấu hình: mẫu, logo, phiên bản tên, hộp/bao cùng thuế/phí. Ghi phần giao rõ trước chốt.
Nếu ví da được dự kiến cùng các món dùng cá nhân, tham khảo quà tặng doanh nghiệp theo yêu cầu để cân đối thành phần bộ, người nhận và ngân sách mỗi phần.
Để lại số điện thoại; thêm mẫu, số lượng và ngày cần nếu đã có.